DANH MỤC CHÍNH

LỜI CHÚC

TÌM KIẾM VỚI Google

Mời Trà

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SDC10321.jpg Nguoi_thay_1.swf SDC10065.jpg SAM_2583.jpg SDC10079.jpg Nentrangtriblogviolet131.jpg NJ7NCJCAB4DHUBCA2J168CCA3B1LIUCAZ1LI5UCAVYJ5E8CA75C21RCAR1MYQUCARP8U5ZCANZ8R6HCAWN0BUTCAKWJGHVCAHHK9WWCA08NZXRCA55JDPMCAF1LZURCAZWQ4R7CA9EV1NOCAFG7CWE.jpg ET3XNZCADCM7TFCAX6SKMTCAEGO6QDCAGVCG3XCAEH9DN8CAXEK3TDCAIKDIFECAK30I9UCA1D9ILTCAJIS70XCA9TG3JFCACRIF1QCAH9YQ56CA2RMGCBCAW6ITFGCAM003FWCA2NAF6WCAU9SD7P.jpg Matbiec.swf Hoanhao.flv Khung_long.swf Thiep_chuc_tet.swf BVC.swf Banner_Tet.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Vi tính khó quá

    TRUYỆN CƯỜI

    Sáng rồi nhỉ !

    Đọc sách hay xem hoa

    Mèo lắc vòng

    Sự sống

    Sắp xếp dữ liệu

    Chị Hằng

    LỊCH


    Xuân về

    Trở về đầu trang

    Tin thể thao

    Xem nội dung đầy đủ tại: http://123doc.org/document/2527966-code-giao-dien-dep-cho-blog-violet.htm

    Xem nội dung đầy đủ tại: http://123doc.org/document/2527966-code-giao-dien-dep-cho-blog-violet.htm

    Bùi Văn Có - trường THCS An Vĩnh - Lý Sơn Quảng Ngãi - xin kính chào

    object>
    Gốc > Lịch sử các nhà toán học >

    nhà toán học Abel

    Nh

     

    ng vinh quang sau khi đã qua đờ

     

    i

     

     

     

    châu Âu đến thế k 16, khoa hc t nhiên đã phát trin r

     

    t nhanh

    chóng. Truy

     

     

     

     

    n thuyết tôn giáo cho rng, thượng đế sinh ra thế gi

     

    i và

    trái

     

     

     

     

    đất có hình vuông. Nhng phát kiến về địa lý c

     

    a Christophe

    Columb (1451-20.5.1506), Fernand de Magellan (1480-1521) và nh

     

     

     

     

     

    ng

    ng

     

     

     

     

    ười khác đã chng minh đầy đủ rng, trái đất có hình cu, đ

     

    ó là

     

     

    đ

     

    iu không th chi cãi đượ

     

    c.

     

     

    Phát minh v

    vt lý ca G.Galilei đã đem li cho nhân loi nhng nh

    n

    th

     

     

    c mi v vũ tr. Toán hc được suy tôn là „n hoàng“ ca khoa hc t

     

    nhiên. T

    thế k 16 đến thế k 18, đã xut hin hàng lot nhà toán hc ki

    t

    xu

     

     

    t, họ đã đưa nn toán hc lên mt đỉnh cao mi. S xut hin phươ

    ng

    pháp to

     

     

    ạ độ, ng dng ca s phc, sáng to ra vi-tích phân, ... đã kết h

    p

    nghiên c

     

     

    u thế gii khách quan trong trng thái tĩnh và động. Vào thi gian đó, c châu Âu đã b

     

    l

    i đằng sau s trì tr ca thi trung c. Trong tiến trình phát trin đó, toán hc luôn đ

    i tiên

    phong.

     

    Nh

     

     

    ưng nhánh phương trình đại s thì tình hình li không như vy. Do cuc thách đố chn độ

    ng

    c

     

     

    gii toán hc vào đầu thế k 16, người ta đã tìm ra được cách gii phương trình b

    c 3 và 4.

    T

     

     

    gia thế k 16 trở đi, người ta người ta bt đầu đi nghiên cu sâu phương trình b

    c 5. Các

    nhà toán h

     

     

    c đã phân tích t m cách gii phương trình t bc 2 đến bc 4. Nếu mt phươ

    ng trình

    có nghi

     

     

    m viết được bng công thc đại s ca các h s thì được gi là phương trình gii đượ

    c

    b

     

     

    ng căn thc. Trước thi R. Bombelli và F.Viete người ta đã xác định được công thc t

    ng quát

     

    để

    tính nghim ca phương trình t bc 1 đến b

    c 4.

    Không bao lâu, sau khi gi

     

     

    i được phương trình bc 3 thì phương trình bc 4 tng quát cũ

    ng có

    cách gi

     

     

    i đại s. Vic gii phương trình bc 4 tng quát quy v vic gii phương trình b

    c 3 liên

    k

     

     

    ế

    t.

    N

     

     

    ăm 1540 Zuanne de Tonini da Coi người Italia đã đề ngh G. Cardano gii bài toán dn đế

    n

    ph

     

     

    ương trình bc 4 nhưng G. Cardano không gii được và sau đó G. Cardano đã công b

    cách

    gi

     

     

    i này trong cun „ Ars magna“ c

    a ông.

    Cách gi

     

     

    i ca L.Ferrari viết gn theo cách ký hiu hin nay như sau. Biến đổi đơn gin s

    quy

    m

     

     

    t phương trình bc 4 chính tc ( đầy đủ) v d

    ng x (1)

    T

     

     

    (1) biến đổi được x^4+2px^2+p^2=px^2-qx-r+p^2 (2) ho

    c (x^2+p)^2=px^2-qx+p^2-r (3)

    V

     

     

    i y bt k, t

    (3) ta có (x^2+p+y)^2=px^2-qx+p^2-r+2y(x^2+p)+y^2

    =(p+2y)x^2-qx+(p^2-r+2py+y^2) (4)

     

    Bây gi

     

     

    ta chn y để vế phi ca (4) là mt bình phương. Đây là trường h

    p khi 4(p + 2y) (p – r –

    2py +y^2) – q = 0 (5)

     

    Ph

     

     

    ương trình (5) là phương trình bc 3 ca y đã có cách gii. Mt giá tr ca y như vy s

    quy

    ph

     

     

    ương trình bc 4 lúc đầu v vic ch phi ly các căn b

    c 2.

    M

     

     

    t cách khác bng đại s gii phương trình bc 4 được F. Viete đề xut mt cách na, đượ

    c R.

    Descartes

     

     

    đưa ra năm 1637 nhưng trong nhiu sách giáo khoa đại hc đã có thì cách gii c

    a F.

    Viete c

     

     

    ũng ging như cách gii c

    a L. Ferrari.

     

    Niels Henrik Abel

    Nhà toán h

    c Vanmec người Tây Ban Nha cũng đã gii được phương trình bc 4 nhưng tên b

    o

    chúa Tuocmacvada

     

     

    đã thiêu chết ông, vì theo hn ông đã làm trái ý tri : phương trình b

    c 4

    không h

     

     

    p vi kh năng ca người trn tc – đó là ý mun ca tr

    i !

    Vì vi

     

     

    c gii phương trình bc 4 tng quát được thc hin tu thuc vào vic gii mt phươ

    ng

    trình b

     

     

    c 3 liên kết, nên năm 1750 L. Euler đã c gng làm điu tương t là quy vic gii phươ

    ng

    trình b

     

     

    c 5 tng quát v phép gii phương trình bc 4 liên kết nhưng đã tht b

    i.

    R

     

     

    t nhiu nhà toán hc cũng đã vt óc tìm kiếm cách gii phương trình bc 5 nhưng không đ

    i

     

    đế

    n kết qu. Trước tình hình đó, người ta bt đầu hoài nghi là liu có tn ti hay không m

    t công

    th

     

     

    c tính nghim ca phương trình bc 5 t

    ng quát !

    N

     

     

    ăm 1778, nhà toán hc J.L. Lagrange đã mở được đầu mi quan trng. Ông đã t

    p trung tìm

    ki

     

     

    ếm công thc chung để gii các phương trình t bc 2 đến bc 4 vì ông cho rng , nế

    u tìm

     

    đượ

    c công thc chung đó thì s suy lun để tìm được cách gii phương trình bc 5. Nhưng cu

    i

    cùng ông

     

     

    đã phát hin thy nghim ca mt phương trình đã biết có thể được biu th bng m

    t

    hàm s

     

     

    ố đối xng ca mt phương trình h tr khác. Phương trình h tr này được ông g

    i là

    cách gi

     

     

    i d kiến. Dùng cách gii d kiến này, ông đã s dng để gii được phương trình b

    c 3,

    b

     

     

    c 4 nhưng đến phương trình bc 5 thì ông đành chu. Mt tia sáng li loé lên trong đầ

    u ông :

    Công th

     

     

    c như vy không th tn ti được, nhưng ông li không chng minh được đi

    u này.

    Ph

     

     

    ương pháp tng quát biến đổi mt phương trình đa thc bc n đối vi x thành mt phươ

    ng

    trình b

     

     

    c n đối vi y, trong đó các h s ca yn-1 , yn-2 đều bng 0 đượ

    c E.W von Tschirnhausan

    (1651-1708)

     

     

    đưa ra. V sau phép biến đổi phương trình b

    Nhắn tin cho tác giả
    Bùi Văn Có @ 08:25 16/07/2012
    Số lượt xem: 364
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến