Bùi Văn Có - trường THCS An Vĩnh - Lý Sơn Quảng Ngãi - xin kính chào
giáo án 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Có (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 04-04-2015
Dung lượng: 642.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Có (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 04-04-2015
Dung lượng: 642.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29 từ 09 đến 15 tháng 3 năm 2012
Tiết: 52 LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
thức
- Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác. Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không.
năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài,phân biệt giả thiết, kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán.
- Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vào thực tế đời sống.
Thái độ :
Cẩn thận và nhiệt tình trong giải toán
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập.
Học sinh: Oân tập quan hệ giữa ba cạnh của tam giác .Bảng nhóm, thước thẳng, compa.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Oån định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hỏi: Phát biểu nhận xét quan hệ ba cạnh của một tam giác. Minh hoạ bằng hình vẽ.
Chữa bài tập 18 tr 63 SGK.
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4’
8’
7’
8’
7’
HĐ: Luyện tập:
GV: nêu bài 21 tr 64 SGK
GV: đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ, giới thiệu trạm biến áp A, khu dân cư B, cột điện C.
H: Cột điện C ở vị trí nào để độ dài AB ngắn nhất?
GV: nêu bài 17 tr 63 SGK
GV: Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ hình vào vở.
GV: yêu cầu HS lên bảng ghi GT, Kl của bài toán.
GV: yêu cầu HS chứng minh miệng câu a, GV: ghi lên bảng.
GV: yêu cầu HS khác lên bảng chứng minh tương tự câu b.
H: Từ kết quả câu a và b hãy chứng minh câu c.
GV: nêu bài 19 tr 63 SGK
H: chu vi của tam giác là gì?
H: Vậy trong hai cạnh dài 3,9 cm và 7,9 cm , cạnh nào sẽ là cạnh thứ ba, cạnh nào sẽ là cạnh bên của tam giác cân? Làm thế nào để biết ?
GV: yêu cầu HS tính chu vi tam giác cân.
GV: nêu bài 26 tr 27 SBT
GV: yêu cầu HS vẽ hình ghi GT, KL của bài toán.
GV: hướng dẫn HS phân tích tìm lời giải:
AD
2AD < AB + AC + BC
AD + AD < AB + BD + AC + DC
GV: yêu cầu HS trình bày chứng minh.
GV: nhận xét.
GV: nêu bài 22 tr 64 SGK
(GV đưa đề bài và hình 20 lên bảng phụ)
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm vào bảng nhóm.
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
GV: nhận xét.
Bài 21 tr 64 SGK:
Trả lời: Vị trí cột điện C là giao của bờ sông với đường thẳng AB.
Bài 17 tr 63 SGK:
ABC, M nằm trong ABC
GT BM AC = {I}
a) So sánh MA với MI + IA
MA + MB < IA + IB
KL b) S sánh IB với IC + CB
IB + IA < CA + CB
c) C/m: MA + MB < CA + CB
Chứng minh:
a)XétMAIcó: MA< MI + IA (bất đẳng thức tam giác)
MA + MB < MB + MI + IA
MA + MB < IB + IA. (1)
b) Xét IBC có:
IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)
IB + IA < IA + IC + CB
IB + IA < CA + CB (2)
c) Từ (1) và (2) suy ra:
MA + MB < CA + CB.
Bài 19 tr 63 SGK:
Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x (
Tiết: 52 LUYỆN TẬP
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
thức
- Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác. Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không.
năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài,phân biệt giả thiết, kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán.
- Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vào thực tế đời sống.
Thái độ :
Cẩn thận và nhiệt tình trong giải toán
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập.
Học sinh: Oân tập quan hệ giữa ba cạnh của tam giác .Bảng nhóm, thước thẳng, compa.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Oån định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hỏi: Phát biểu nhận xét quan hệ ba cạnh của một tam giác. Minh hoạ bằng hình vẽ.
Chữa bài tập 18 tr 63 SGK.
3. Bài mới:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4’
8’
7’
8’
7’
HĐ: Luyện tập:
GV: nêu bài 21 tr 64 SGK
GV: đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ, giới thiệu trạm biến áp A, khu dân cư B, cột điện C.
H: Cột điện C ở vị trí nào để độ dài AB ngắn nhất?
GV: nêu bài 17 tr 63 SGK
GV: Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ hình vào vở.
GV: yêu cầu HS lên bảng ghi GT, Kl của bài toán.
GV: yêu cầu HS chứng minh miệng câu a, GV: ghi lên bảng.
GV: yêu cầu HS khác lên bảng chứng minh tương tự câu b.
H: Từ kết quả câu a và b hãy chứng minh câu c.
GV: nêu bài 19 tr 63 SGK
H: chu vi của tam giác là gì?
H: Vậy trong hai cạnh dài 3,9 cm và 7,9 cm , cạnh nào sẽ là cạnh thứ ba, cạnh nào sẽ là cạnh bên của tam giác cân? Làm thế nào để biết ?
GV: yêu cầu HS tính chu vi tam giác cân.
GV: nêu bài 26 tr 27 SBT
GV: yêu cầu HS vẽ hình ghi GT, KL của bài toán.
GV: hướng dẫn HS phân tích tìm lời giải:
AD
2AD < AB + AC + BC
AD + AD < AB + BD + AC + DC
GV: yêu cầu HS trình bày chứng minh.
GV: nhận xét.
GV: nêu bài 22 tr 64 SGK
(GV đưa đề bài và hình 20 lên bảng phụ)
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm vào bảng nhóm.
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
GV: nhận xét.
Bài 21 tr 64 SGK:
Trả lời: Vị trí cột điện C là giao của bờ sông với đường thẳng AB.
Bài 17 tr 63 SGK:
ABC, M nằm trong ABC
GT BM AC = {I}
a) So sánh MA với MI + IA
MA + MB < IA + IB
KL b) S sánh IB với IC + CB
IB + IA < CA + CB
c) C/m: MA + MB < CA + CB
Chứng minh:
a)XétMAIcó: MA< MI + IA (bất đẳng thức tam giác)
MA + MB < MB + MI + IA
MA + MB < IB + IA. (1)
b) Xét IBC có:
IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)
IB + IA < IA + IC + CB
IB + IA < CA + CB (2)
c) Từ (1) và (2) suy ra:
MA + MB < CA + CB.
Bài 19 tr 63 SGK:
Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x (
 









Các ý kiến mới nhất